Quy định của Lào đối với lĩnh vực ngoại thương, xuất nhập khẩu hàng hóa

Những năm lại đây hoạt động buôn bán, thông thương hàng hóa giữa Lào và Việt Nam ngày càng phát triển. Để thuận tiện cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới giữa Lào – Việt Nam xin giới thiệu một số thông tin liên quan quy định của Lào đối với lĩnh vực ngoại thương, xuất nhập khẩu hàng hóa như sau:

Cơ quan quản lý lĩnh vực ngoại thương: Cơ quan chủ quản hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế (ngoại thương) của Lào là Bộ Công thương, ở cấp tỉnh có Sở Công thương, cấp huyện có Phòng Công thương. Cơ quan này phụ trách việc ban hành quy định, thực thi quy định pháp luật liên quan lĩnh vực ngoại thương, phát triển quan hệ và hợp tác thương mại với các nước, khu vực và tổ chức quốc tế, quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, thương mại biên mậu và thương mại qua biên giới, quản lý thị trường, hàng hóa và giá cả, chỉ đạo và giám sát hoạt động của các hội doanh nghiệp, tổ chức tư vấn kinh tế, quản lý doanh nghiệp và hoạt động sản xuất hàng hóa.

Hệ thống quy định pháp luật điều chỉnh lĩnh vực ngoại thương: Quy định pháp lý liên quan lĩnh vực thương mại của Lào chủ yếu bao gồm Luật Khuyến khích đầu tư-2016, Luật Quản lý thuế – 2019, Luật Doanh nghiệp – 2013, Nghị định danh mục hàng hóa chế độ tỉ suất thuế và  thuế quan nhập khẩu thống nhất  vv…

Quy định liên quan về quản lý ngoại thương: Mọi thực thể kinh tế tại Lào đều có quyền lợi, nghĩa vụ bình đẳng về thương mại kinh tế quốc tế, trừ một số ít những hàng hóa bị cấm hoặc hạn chế, còn lại cơ bản đều có thể xuất nhập khẩu bình thường.

– Hàng hóa bị cấm nhập khẩu: Gồm 5 chủng loại hàng hóa như Súng, đạn, vũ khí và phương tiện vận tải sử dụng cho chiến tranh; thuốc phiện, ma túy; các thuốc diệt côn trùng nguy hiểm; đồ chơi nguy hại; Văn hóa phẩm đồ trụy.

– Hàng hóa bị cấm xuất khẩu: Gồm 9 chủng loại hàng hóa như Súng, đạn vũ khí và phương tiện vận tải sử dụng cho chiến tranh; Thuốc phiện, ma túy; động vật và chế phẩm động vật trong danh mục cấm xuất khẩu; Gỗ nguyên liệu, gỗ trầm hương tự nhiên; Hoa phong lan và cây cảnh khai thác tự nhiên; tre, nứa, mây; hóa thạch; đồ cổ, tượng phật, cổ vật linh thiêng.

– Hàng hóa nhập khấp cần cấp phép: Gồm 25 chủng loại hàng hóa như Động vật, cá, thủy sản còn sống; Thực phẩm và thực phẩm chế biến; sản phẩm sữa; Thóc, gạo; Rau xanh và sản phẩm chế biến từ rau xanh; Đồ uống, rượu, men; thức ăn gia súc chăn nuôi; bê tông và sản phẩm bê tông; xăng dầu; khí tự nhiên; Hóa chất và chế phẩm hóa chất gây hại tầng ozon; các sản phẩm sinh hóa; gỗ nguyên liệu và giống cây; ấn phẩm in, sách; đá quý chưa gia công; vàng bạc dạng thỏi; thép vật liệu; xe và linh kiện (trừ xe đạp và máy nông nghiệp cầm tay); máy điện tử; vật liệu nổ.

– Hàng hóa xuất khẩu cần cấp phép: Gồm 7 chủng loại hàng hóa như Động vật sống (bao gồm cả cá và thủy sản); thóc gạo; nhựa cánh kiến, hổ phách, lâm sản; khoáng sản; nguyên liệu gỗ và chế phẩm gỗ; đá quý chưa gia công; vàng bạc dạng thỏi.

Kiểm nghiệm, kiểm dịch hàng hóa xuất nhập khẩu: Lào quy định bắt buộc phải kiểm dịch đối với hàng hóa động thực vật nhập khẩu, yêu cầu phải thực hiện kiểm tra thông tin liên quan về đặc tính hàng hóa nhập khẩu.

– Kiểm dịch động vật: Theo quy định kiểm dịch động vật của Lào, hàng hóa nhập khẩu là động vật sống, thịt đông lạnh và thịt hộp vv…phải có giấy phép kiểm dịch động vật của Cục Kiểm dịch động vật, Bộ Nông lâm. Khi nhập khẩu hàng hóa nhân viên kiểm dịch động vật tại cửa khẩu sẽ tiến hành kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch động vật được cấp bởi cơ quan chức năng nước sản xứ hàng hóa và giấy chứng nhận kiểm dịch do Bộ Nông lâm Lào cấp.

– Kiểm dịch thực vật: Bộ Nông lâm Lào chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm dịch thực vật. Việc nhập khẩu thực vật và sản phẩm từ thực vật tại cửa khẩu biên giới Lào sẻ phải trải qua sự kiểm tra của nhân viên kiểm tra đóng tại cửa khẩu, đồng thời phải xuất trình giấy kiểm dịch thực vật do cơ quan chức năng nước xuất sứ hàng hóa cấp phát.

Chế độ hải quan

– Văn bản quy định chế độ hải quan: Chính phủ Lào đã ban hành nhiều văn bản pháp lý như Nghị định danh mục hàng hóa chế độ tỉ suất thuế và thuế quan nhập khẩu thống nhất ban hành tháng 12/1994,  tháng 5/2005 ban bố hành Luật Thuế quan, tháng 10/2001 ban hành Pháp lệnh Quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa vv…đã quy định một cách hệ thống về công tác quản lý Hải quan. Trong đó, Luật Thuế đã quy định cụ thể nhiều vấn đề như hạn chủng loại hàng hóa xuất nhập khẩu bị hạn chế, bị cấm, khai báo hải quan, nộp thuế, kho bãi, cung cấp hàng hóa, thông quan, quản lý hồ sơ thuế quan, đối chiếu khai báo hải quan vv…

– Tỷ suất thuế quan: Thuế quan của Lào phân thành 5 loại tỷ suất thuế khác nhau bao gồm thuế quan tự chủ, thuế quan hiệp định, thuế quan ưu đãi, thuế quan cắt giam, thuế quan lẻ. Chi tiết được nêu tại Nghị định danh mục hàng hóa chế độ tỉ suất thuế và thuế quan nhập khẩu thống nhất ban hành tháng 12/1994 và các các văn bản thông báo điều chỉnh thuế quan liên quan.

– Quy trình khai báo hải quan: Hàng hóa nhập kho bãi → qua trạm cân → làm đơn khai báo hải quan tạm thời đối với kho bãi → làm đơn khai báo hải quan tạm thời với hàng hóa →  báo hải quan xét duyệt → lãnh đạo hải quan ký xác nhận → làm đơn thuế và nộp thuế → hải quan kiểm tra hàng hóa → nộp phí kho bãi → hải quan vào sổ → thông quan.

– Hồ sơ khai báo hải quan: Hồ sơ phê duyệt của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Giấy phép đầu tư doanh nghiệp, Đơn xin khai báo hải quan của doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp (bản sao), Giấy đăng ký mã số thuế doanh nghiệp (bản sao), danh sách hàng hóa bằng tiếng Lào (bao gồm số lượng, giá cả, trọng lượng, quy cách vv…)

Tổng hợp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *