Hướng dẫn thực hiện Thuế Tiêu thụ đặc biệt tại Lào

Thuế tiêu thụ đặc biệt tại Lào là một loại thuế gián thu, đánh vào hành vi tiêu dùng các loại hàng hóa hoặc dịch vụ đặc thù. Thuế này do người tiêu dùng mua hàng hóa nội địa, hàng hóa nhập khẩu và người sử dụng các dịch vụ trong lãnh thổ Lào gánh chịu. Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu hộ và nộp vào ngân sách nhà nước.
I. Đối tượng nộp thuế TTĐB tại Lào
Đối tượng nộp thuế TTĐB bao gồm các cá nhân, công ty và tổ chức thực hiện các hoạt động sau tại Lào:
– Nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
– Kinh doanh, bán các loại hàng hóa do đơn vị tự sản xuất thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
II. Phạm vi đánh thuế Thuế TTĐB
1. Danh mục hàng hóa chịu thuế TTĐB:
(1) Nhiên liệu (Xăng, dầu);
(2) Khí gas dùng cho phương tiện giao thông;
(3) Rượu, bia và các loại đồ uống có cồn khác;
(4) Đồ uống thành phẩm như: nước ngọt có ga, nước soda, nước tăng lực, nước khoáng;
(5) Nước ép trái cây và các loại đồ uống tương tự khác;
(6) Thuốc lá các loại: thuốc lá điếu cuốn tay, thuốc lá bao, xì gà;
(7) Trang sức và đồ dùng bằng đá quý, kim cương;
(😎 Các loại thảm trải sàn;
(9) Nước hoa, mỹ phẩm và sản phẩm làm đẹp;
(10) Bài tú lơ khơ và các loại đồ chơi đánh bạc đã được cơ quan thẩm quyền cấp phép;
(11) Pháo hoa, pháo bông, pháo nổ các loại đã được cơ quan thẩm quyền cấp phép;
(12) Phương tiện giao thông: xe máy và ô tô;
(13) Phụ tùng và đồ trang trí xe ô tô, xe máy;
(14) Du thuyền, ca nô, thuyền đua cùng phụ tùng và linh kiện đi kèm;
(15) Thiết bị thu tín hiệu truyền hình vệ tinh, giàn âm thanh, ti vi, máy ảnh, điện thoại, máy ghi âm, máy quay phim, nhạc cụ cùng các phụ tùng và linh kiện liên quan;
(16) Bàn bi-a, bàn snooker, thiết bị bowling, bàn bi-lắc (bàn game bóng đá);
(17) Các loại máy chơi game (máy trò chơi điện tử).
2. Danh mục dịch vụ chịu thuế TTĐB:
(1) Ngành giải trí: Vũ trường, câu lạc bộ disco, phòng hát karaoke;
(2) Cơ sở kinh doanh dịch vụ bowling;
(3) Cơ sở kinh doanh dịch vụ massage, xông hơi (sauna), thẩm mỹ viện;
(4) Dịch vụ viễn thông điện thoại, truyền hình cáp, mạng truyền hình kỹ thuật số và dịch vụ internet;
(5) Kinh doanh sân golf;
(6) Kinh doanh xổ số;
(7) Kinh doanh sòng bạc (casino) và các máy trò chơi đặt cược (máy đánh bạc).
III. Thuế suất Thuế TTĐB tại Lào
Mức thuế suất cụ thể được áp dụng chi tiết theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính Lào ban hành và cập nhật theo từng thời kỳ dựa trên danh mục hàng hóa/dịch vụ nêu trên.
IV. Chính sách Ưu đãi Miễn thuế TTĐB
Các loại hàng hóa và dịch vụ sau đây thuộc diện được miễn nộp thuế TTĐB tại Lào:
1. Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB được nhập khẩu phục vụ mục đích tạm nhập tái xuất, hoặc nhập khẩu nguyên liệu để gia công, sản xuất rồi xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài.
2. Cồn 90 độ chuyên dụng dùng trong ngành y tế.
3. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích kinh doanh bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho đối tượng là học sinh, sinh viên, nhà nghiên cứu, người lao động, hoặc các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế của nước ngoài và sở tại đóng tại Lào theo quy định đặc biệt.
4. Pháo hoa, pháo bông, pháo nổ do các tổ chức chính phủ nhập khẩu để phục vụ công tác tổ chức các ngày lễ kỷ niệm lớn của đất nước.
5. Dịch vụ và các vật dụng chuyên dụng dành cho người khuyết tật.
6. Các hoạt động kinh doanh bowling, sân golf và xổ số mang tính chất từ thiện, công ích xã hội được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đặc biệt.
7. Nhiên liệu (dầu) chuyên dụng dùng cho tàu thuyền.
8. Xe cứu thương, xe cứu hỏa và các loại xe chuyên dụng khác phục vụ cho mục đích công ích xã hội.
9. Phương tiện giao thông, xe máy chuyên dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
10. Các loại xe trọng tải nặng đặc chủng và xe vận tải hạng nặng thông thường.
11. Phương tiện giao thông được cung cấp theo định ngạch quy định cho các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế tại Lào.
Các loại phương tiện giao thông được miễn thuế TTĐB theo Điều 25 Luật Thuế Lào
1. Phương tiện giao thông do các Đại sứ quán, tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ (NGO) nhập khẩu dựa trên các hiệp định đã ký kết, hoặc phương tiện thuộc danh mục viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Lào.
2. Phương tiện giao thông được tạm nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho các dự án theo các điều khoản quy định trong hợp đồng đầu tư.
3. Phương tiện giao thông được nhập khẩu, sản xuất hoặc lắp ráp nội địa phục vụ riêng cho công tác chuyên môn đặc thù của các cơ quan, tổ chức chính phủ theo quy định riêng.
4. Các loại phương tiện giao thông khác ngoài: xe đạp, xe máy, xe cơ giới giao thông thông thường, tàu hỏa, tàu thủy và máy bay.
V. Căn cứ và Phương pháp Tính thuế TTĐB
Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất áp dụng
1. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường:
Đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu (dùng cho sản xuất, kinh doanh thương mại hoặc tiêu dùng nội bộ):
Giá tính thuế = Giá trị CIF của hàng hóa + Thuế nhập khẩu + Các khoản phí thủ tục hải quan khác (nếu có)
Đối với hàng hóa sản xuất nội địa, hàng hóa nhận gia công trong nước hoặc hàng tự sản xuất tự tiêu dùng: Giá tính thuế là giá bán buôn hoặc bán lẻ của sản phẩm chưa bao gồm thuế GTGT và chưa bao gồm thuế TTĐB.
Đối với ngành dịch vụ: Giá tính thuế là doanh thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT và chưa bao gồm thuế TTĐB.
2. Giá tính thuế TTĐB đối với phương tiện giao thông (Ô tô, xe máy):
Đối với phương tiện nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài: Giá tính thuế = Giá CIF tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có).
Đối với phương tiện sản xuất hoặc lắp ráp trong nước, thuế được tính theo giá trị của từng loại linh kiện, phụ tùng rời (CKD/IKD) cấu thành như sau:
1. Linh kiện nhập khẩu: Giá tính thuế = Giá CIF của linh kiện + Thuế nhập khẩu (nếu có).
2. Linh kiện mua từ nhà máy nội địa: Giá tính thuế = Giá bán ra của nhà máy (không bao gồm thuế TTĐB và thuế GTGT hàng nhập khẩu).
3. Linh kiện do nhà máy tự sản xuất và tự lắp ráp: Giá tính thuế dựa trên giá thành sản xuất thực tế của loại linh kiện đó.
VI. Chế độ Kê khai và Nộp thuế TTĐB
Các nhà nhập khẩu, nhà sản xuất, cơ sở nhận gia công hàng hóa và đơn vị cung ứng dịch vụ thuộc diện chịu thuế có nghĩa vụ thực hiện kê khai, nộp thuế TTĐB theo quy định sau:
Đối với hàng hóa nhập khẩu: Nhà nhập khẩu phải lập và nộp bảng kê chi tiết nghĩa vụ thuế TTĐB đồng thời với mỗi lần thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa tại cơ quan Hải quan cửa khẩu.
Đối với cơ sở sản xuất, gia công nội địa và doanh nghiệp dịch vụ: Doanh nghiệp phải thực hiện lập tờ khai thuế TTĐB đối với lượng hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và nộp cho cơ quan thuế quản lý địa phương trước ngày 15 hàng tháng đối với phần nghĩa vụ thuế phát sinh của tháng trước đó.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *