Hướng dẫn thực hiện Thuế Thu nhập Doanh nghiệp tại Lào

Thuế Thu nhập Doanh nghiệp tại Lào là một loại thuế trực thu. Thuế Thu nhập Doanh nghiệp đánh vào các nhà sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập từ lợi nhuận trong và ngoài lãnh thổ Lào, bao gồm các doanh nghiệp và tất cả các loại hình tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Lào, không phân biệt là đối tượng cư trú hay không cư trú, chỉ cần có hoạt động kinh doanh tại Lào (dù là lâu dài hay tạm thời) đều có nghĩa vụ nộp Thuế Thu nhập Doanh nghiệp. Thuế Thu nhập Doanh nghiệp doanh nghiệp tại Lào được phân chia và thu theo loại hình doanh nghiệp cư trú và doanh nghiệp không cư trú.
I. Tiêu chuẩn xác định Doanh nghiệp cư trú và Nghĩa vụ khấu trừ
Pháp luật về thuế hiện hành của Lào chưa đưa ra định nghĩa văn bản cụ thể về doanh nghiệp cư trú. Tuy nhiên, theo thực tế quản lý, các doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hợp pháp tại Lào được coi là doanh nghiệp cư trú tại Lào. Doanh nghiệp cư trú có nghĩa vụ nộp Thuế Thu nhập Doanh nghiệp đối với các khoản lợi nhuận có nguồn gốc phát sinh trong lãnh thổ Lào và các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài.
II. Thuế suất Thuế Thu nhập Doanh nghiệp
Thuế suất Thuế Thu nhập Doanh nghiệp tại Lào được áp dụng cụ thể cho từng đối tượng và lĩnh vực như sau:
1. Doanh nghiệp thông thường: Các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân áp dụng mức thuế suất 20% (ngoại trừ các công ty niêm yết).
2. Ngành thuốc lá: Doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thuốc lá áp dụng mức thuế suất 22%. Theo quy định tại Điều 46 Luật Quản lý Sản phẩm Thuốc lá, phần thuế suất 2% nộp thêm sẽ được trích chuyển cho Quỹ Quản lý Sản phẩm Thuốc lá.
3. Ngành khai khoáng: Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản áp dụng mức thuế suất cơ bản là 20%. Do hoạt động khai thác mỏ thuộc Danh mục các hoạt động kiểm soát đặc quyền của Chính phủ Lào hoặc hoạt động nhượng quyền, mức thuế suất thực tế của doanh nghiệp khai khoáng sẽ biến động tăng giảm tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng dự án và thỏa thuận đặc biệt đạt được với Chính phủ Lào.
4. Khối khuyến khích xã hội, y tế, giáo dục: Các doanh nghiệp hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực (như trường học, trung tâm đào tạo), cơ sở nghiên cứu đổi mới sáng tạo và các hoạt động giáo dục liên quan; các doanh nghiệp hoặc cơ sở vận hành bệnh viện hiện đại, sản xuất thiết bị y tế và ngành y học cổ truyền sẽ áp dụng thuế suất ưu đãi 5% sau khi kết thúc thời gian miễn thuế 01 năm.
5. Khối công nghệ và môi trường: Các công ty ứng dụng công nghệ đổi mới sáng tạo, công nghệ thân thiện với môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên tự nhiên và năng lượng sạch áp dụng thuế suất ưu đãi 7% sau khi kết thúc thời gian miễn thuế 01 năm.
6. Doanh nghiệp không đủ điều kiện kế toán: Các pháp nhân đã đăng ký thuế tại Lào nhưng không lập sổ sách kế toán hoặc không thực hiện đúng, đầy đủ các chuẩn mực kế toán Lào sẽ bị áp dụng mức tỷ suất lợi nhuận ấn định từ 7% đến 30% tùy theo loại hình kinh doanh (tương đương mức thuế suất thực tế tính trên tổng doanh thu là 1,4% đến 3%).
III. Các chính sách Ưu đãi thuế
1. Ưu đãi cho công ty niêm yết và quy mô doanh nghiệp
• Công ty niêm yết: Các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường vốn được hưởng thuế suất ưu đãi 13% trong vòng 04 năm kể từ ngày đăng ký niêm yết. Sau khi hết thời hạn 04 năm, doanh nghiệp quay lại nộp theo mức thuế suất phổ thông 20%.
• Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro-enterprise) tự nguyện đăng ký GTGT: Được hưởng thuế suất ưu đãi 0,1% trong vòng 03 năm kể từ ngày đăng ký vào hệ thống thuế GTGT. Hết thời hạn 03 năm, áp dụng mức thuế suất phổ thông 20%.
• Doanh nghiệp siêu nhỏ không đăng ký GTGT: Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 400 triệu Kip và không đăng ký hệ thống thuế GTGT sẽ nộp Thuế Thu nhập Doanh nghiệp ấn định theo tính chất ngành nghề (áp dụng theo biểu tỷ lệ quy định tại Bảng 1 của luật thuế).
• Doanh nghiệp nhỏ (Small enterprise) đăng ký GTGT: Được hưởng thuế suất ưu đãi 3% trong vòng 03 năm kể từ ngày đăng ký hệ thống thuế GTGT. Hết thời hạn 03 năm, áp dụng mức thuế suất phổ thông 20%.
• Doanh nghiệp vừa (Medium enterprise) đăng ký GTGT: Được hưởng thuế suất ưu đãi 5% trong vòng 03 năm kể từ ngày đăng ký hệ thống thuế GTGT. Hết thời hạn 03 năm, áp dụng mức thuế suất phổ thông 20%.
2. Ưu đãi theo Luật Khuyến khích Đầu tư
Các nhà đầu tư được Chính phủ cấp phép triển khai dự án tại các địa bàn thuộc Vùng ưu đãi phát triển của Lào sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi Thuế Thu nhập Doanh nghiệp khác nhau tùy thuộc vào địa điểm đầu tư và tính chất ngành nghề quy định trong Luật Khuyến khích Đầu tư Lào.
Dựa trên Luật sửa đổi bổ sung Luật Khuyến khích Đầu tư có hiệu lực từ tháng 4/2017, các ngành nghề được khuyến khích đầu tư bao gồm:
(1) Nông nghiệp sạch, sản xuất và lai tạo giống, chăn nuôi gia súc gia cầm, trồng rừng nhân tạo, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, các hoạt động thương mại thúc đẩy phát triển nông thôn và giảm nghèo.
(2) Công nghiệp chế biến nông sản sinh thái và chế biến hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống dân tộc.
(3) Giáo dục, thể thao, phát triển nguồn nhân lực và đào tạo kỹ năng nghề, trung tâm hướng nghiệp và ngành sản xuất thiết bị giáo dục, thể thao.
(4) Bệnh viện hiện đại, sản xuất thiết bị y tế, ngành y học cổ truyền.
(5) Các hoạt động kinh doanh ứng dụng công nghệ hiện đại trình độ cao, hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ (R&D); hoạt động kinh doanh ứng dụng công nghệ đổi mới sáng tạo, công nghệ thân thiện với môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên tự nhiên và năng lượng.
(6) Hoạt động phát triển ngành du lịch tự nhiên, du lịch văn hóa và lịch sử bền vững, thân thiện với môi trường.
(7) Các hoạt động đầu tư và dịch vụ xây dựng hạ tầng công cộng phục vụ giảm ùn tắc giao thông đô thị và cải thiện môi trường sống; dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế tạo công nghiệp; dịch vụ vận tải hàng hóa, vận tải xuyên biên giới, xây dựng trung tâm logistics quốc tế.
(😎 Hoạt động của hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính vi mô nhằm mục tiêu giảm nghèo và cải thiện điều kiện cho các đối tượng chưa thể tiếp cận dịch vụ ngân hàng.
(9) Trung tâm thương mại hiện đại gắn liền với việc quảng bá sản phẩm nội địa và các thương hiệu nổi tiếng toàn cầu, tổ chức triển lãm thương mại và các hoạt động thị trường liên quan đến công nghiệp, thủ công nghiệp và nông sản.
Điều kiện bắt buộc để hưởng ưu đãi nhóm ngành khuyến khích:
• Vốn đầu tư tối thiểu từ 1,2 tỷ Kip trở lên.
• Sử dụng ít nhất 30 lao động kỹ thuật người Lào hoặc sử dụng ít nhất 50 lao động phổ thông người Lào với thời hạn hợp đồng lao động ký kết không dưới 01 năm.
• Ưu đãi tái đầu tư: Nếu nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận ròng thu được để tiếp tục tăng vốn hoặc mở rộng quy mô đầu tư, phần lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn tăng thêm/mở rộng sẽ được hưởng chính sách miễn Thuế Thu nhập Doanh nghiệp trong thời hạn 01 năm vào năm tài chính tiếp theo.
IV. Phương pháp xác định Thu nhập chịu thuế
Thuế Thu nhập Doanh nghiệp được tính toán dựa trên Thu nhập chịu thuế (Lợi nhuận tính thuế), thu được từ việc điều chỉnh tăng hoặc giảm các khoản mục theo quy định của luật thuế từ Lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp. Lợi nhuận kế toán năm được xác định bằng Tổng doanh thu kinh doanh trừ đi tổng chi phí giá vốn, chi phí quản lý và các khoản chi tiêu hợp lý khác phát sinh trong kỳ.
Thu nhập chịu thuế (Lợi nhuận tính thuế) = Lợi nhuận kế toán + Các khoản điều chỉnh tăng – Các khoản điều chỉnh giảm
1. Phạm vi doanh thu xác định thuế
• Doanh thu cốt lõi (Doanh thu hoạt động chính): Là doanh thu phát sinh từ các hoạt động kinh doanh cốt lõi được ghi nhận rõ trên Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận quyền nhượng quyền của pháp nhân.
• Doanh thu hoạt động khác: Doanh thu từ các hoạt động phụ trợ ngoài ngành như cho thuê xe, cho thuê tòa nhà văn phòng, máy móc thiết bị thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
• Mọi khoản lợi nhuận phát sinh từ việc thực hiện bất kỳ loại hình hoặc cấp độ hoạt động kinh tế nào tại Lào đều thuộc diện chịu thuế. Lợi nhuận bao gồm thu nhập từ nông lâm nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, khai thác tài nguyên thiên nhiên, thương mại xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và các ngành dịch vụ khác (khai thác lâm sản, khai khoáng, vận tải, bưu chính, viễn thông, xây dựng, sửa chữa, phát triển quỹ đất kinh doanh quyền sử dụng, thầu hoặc quản lý chợ, đấu thầu và thi công các công trình sử dụng vốn quỹ nhà nước, hoạt động tài chính, bảo hiểm, khách sạn, du lịch, nhà hàng, casino, xổ số, hoạt động văn hóa thể thao, môi giới, v.v.).
2. Các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế (Thu nhập không hoàn lại)
Khi tính toán Thuế Thu nhập Doanh nghiệp năm, các khoản mục sau không bị tính thuế:
– Khoản hoàn nhập các quỹ dự phòng đã hoàn trả hoặc hoàn tất xử lý trong các năm tài chính trước.
– Khoản thu hồi được từ các khoản nợ xấu đã được trích lập và xử lý xóa nợ trong các năm trước.
– Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
– Khoản chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc ngoại tệ tại thời điểm khóa sổ ngày kết thúc năm tài chính.
– Khoản chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định và các kim loại quý.
3. Quy định về các khoản chi phí khi tính thuế
A. Các khoản chi phí KHÔNG ĐƯỢC trừ trước thuế (Phải điều chỉnh tăng lợi nhuận):
1. Chi phí Thuế Thu nhập Doanh nghiệp doanh nghiệp đã nộp.
2. Thuế GTGT đầu vào đã nộp khi mua sắm các tài sản cố định dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Các khoản nợ tồn đọng, nợ khó đòi không có đầy đủ chứng từ hoặc không có văn bản xác nhận của cơ quan thẩm quyền liên quan.
4. Chi phí khấu hao tài sản cố định trích lập vượt quá tỷ lệ khấu hao tối đa hoặc ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích quy định trong luật thuế.
5. Khấu hao của các tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp.
6. Tiền lương, tiền công chi trả cho các thành viên góp vốn của công ty hợp danh không trực tiếp tham gia điều hành hoặc quản lý, và tiền công của chủ hộ kinh doanh cá thể.
7. Chi phí tiền lãi vay phát sinh từ khoản vay của cổ đông nhằm mục đích góp vốn tăng vốn điều lệ của công ty.
8. Các khoản chi phí bất hợp lý, cao hơn giá trị giao dịch sòng phẳng trên thị trường hoặc có khối lượng, số tiền quá lớn một cách bất thường.
9. Chi phí không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí chơi golf, vũ trường, giải trí, chi phí quà tặng, hiện vật khen thưởng.
10. Các khoản chi tiêu dùng cá nhân của chủ doanh nghiệp hoặc cổ đông phát sinh trong năm tài chính chưa được phê duyệt hợp pháp.
11. Các khoản chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh nhưng thiếu hóa đơn chứng từ hoặc hóa đơn chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ.
12. Các khoản chi phí có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lý nhưng doanh nghiệp không kê khai, phản ánh trên tờ khai thuế GTGT nộp hàng tháng.
13. Các khoản trích lập dự phòng phải trả, dự phòng tổn thất (ngoại trừ hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính).
14. Các khoản trích lập dự phòng giảm giá tài sản theo chuẩn mực kế toán (như dự phòng giảm giá tài sản cố định, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi).
15. Khoản lỗ do đánh giá lại số dư tài sản và nợ phải trả bằng ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính.
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
17. Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, phạt chậm nộp thuế, phạt vi phạm hợp đồng.
18. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
B. Các khoản chi phí ĐƯỢC trừ trước thuế:
1. Các khoản chi không thuộc danh mục không được trừ nêu trên đều được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế, bao gồm:
2. Chi phí lãi vay từ các tổ chức phi ngân hàng.
3. Các khoản tài trợ, đóng góp từ thiện được quy định cụ thể trong hợp đồng đầu tư ký kết giữa nhà đầu tư và Chính phủ Lào.
4. Chi phí công tác phí phục vụ hoạt động quản lý hành chính doanh nghiệp.
5. Chi phí tiếp khách phục vụ giao dịch doanh nghiệp, tiền điện thoại công việc; chi phí quảng cáo, tuyên truyền.
Kể từ năm 2021, các khoản chi sau đây được khấu trừ toàn phần nếu đáp ứng điều kiện chứng từ:
1. Chi phí có đầy đủ chứng từ thông quan, biên lai dán tem, hóa đơn nộp thuế và phí thủ tục từ cơ quan Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
2. Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ từ các cá nhân cư trú, pháp nhân hoặc tổ chức đã đăng ký thuế và đang hoạt động thương mại hợp pháp tại Lào có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
3. Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ từ cá nhân, pháp nhân không cư trú hoặc chưa đăng ký thuế tại Lào nhưng có kèm theo hóa đơn hợp lệ và chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thay thuế.
4. Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ từ cá nhân, tổ chức ở nước ngoài (chưa đăng ký tại Lào) có đầy đủ hóa đơn thương mại hoặc chứng từ chứng minh giao dịch quốc tế hợp pháp.
C. Khấu hao tài sản cố định (Hữu hình và Vô hình)
Khấu hao được tính từ ngày tài sản cố định bắt đầu được đưa vào sử dụng và dừng trích khấu hao từ ngày tài sản đó được thanh lý hoặc loại biên ra khỏi hệ thống tài sản của doanh nghiệp. Khi giá trị khấu hao lũy kế bằng nguyên giá tài sản, doanh nghiệp phải dừng trích khấu hao.
Thời gian sử dụng hữu ích tối thiểu và tỷ lệ khấu hao năm đối với các loại tài sản cố định được quy định như sau:
Loại tài sản cố định Thời gian sử dụng tối thiểu (Năm) Tỷ lệ khấu hao năm tối đa
1. Nhà cửa, công trình xây dựng kiên cố phục vụ sản xuất kinh doanh 20 năm 5%
2. Nhà xưởng công nghiệp, công trình kiến trúc khác 10 năm 10%
3. Máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, hệ thống kỹ thuật 05 năm 20%
4. Phương tiện vận tải đường bộ, xe ô tô chuyên dụng 05 năm 20%
5. Thiết bị văn phòng, máy tính, hệ thống điện tử viễn thông 03 năm 33,3%
6. Tài sản cố định vô hình (Bằng sáng chế, bản quyền, phần mềm…) Theo thời hạn bảo hộ hoặc hợp đồng Theo thời hạn quy định
• Các khoản chi vô hình được trích khấu hao: Chi phí thiết kế, thành lập công ty trước và sau khi cấp phép liên quan đến tài sản vô hình như: bằng sáng chế, giấy phép, quyền nhượng quyền, quyền chuyển giao công nghệ sản xuất, và các quyền vô hình có thời hạn khác. Chi phí khảo sát, thăm dò khoáng sản, báo cáo nghiên cứu khả thi kinh tế – kỹ thuật được cơ quan thẩm quyền và ngành thuế phê duyệt.
• Tài sản không được trích khấu hao: Tài sản vô hình không xác định được thời gian sử dụng hữu ích (như quyền sử dụng đất chuyển nhượng, chứng nhận góp vốn); tài sản cố định không được hạch toán vào danh mục tài sản của doanh nghiệp; hoặc tài sản cố định đã trích khấu hao hết giá trị nguyên giá (nhưng vẫn có thể tiếp tục sử dụng và thực hiện đánh giá lại tài sản để huy động vốn, chuyển nhượng quyền).
4. Nguyên tắc chuyển lỗ (Loss carry-forward)
• Doanh nghiệp thông thường: Các cá nhân, pháp nhân hành nghề tự do hoặc doanh nghiệp có phát sinh lỗ trong năm tài chính, nếu có báo cáo kiểm toán độc lập được cơ quan kiểm toán hoặc cơ quan thuế công nhận, thì khoản lỗ đó được phép chuyển lỗ liên tục tối đa không quá 05 năm vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo. Quá thời hạn 05 năm, khoản lỗ chưa chuyển hết sẽ không được khấu trừ.
• Doanh nghiệp nông, lâm nghiệp bị thiên tai: Các doanh nghiệp trồng trọt, doanh nghiệp nông nghiệp bị tổn thất nặng do thiên tai bất khả kháng được phép chuyển lỗ liên tục tối đa không quá 10 năm vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau. Quá thời hạn 10 năm sẽ không được khấu trừ.
V. Phương pháp tính toán và Chế độ Kê khai thuế
1. Công thức tính số thuế phải nộp
Số Thuế thu nhập phải nộp năm = Thu nhập chịu thuế sau điều chỉnh x Thuế suất áp dụng
Quy định quản lý tập trung: Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế (bao gồm các chi nhánh và văn phòng đại diện phụ thuộc trong lãnh thổ Lào) phải thực hiện kê khai và tính toán nộp Thuế Thu nhập Doanh nghiệp hợp nhất với công ty mẹ.
2. Thuế nhà thầu nước ngoài (Withholding Tax)
Khi các cơ sở sản xuất kinh doanh tại Lào tiến hành giao dịch dịch vụ và thanh toán chi phí ra nước ngoài cho các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài chưa đăng ký kinh doanh và không vận hành pháp nhân tại Lào, bên mua tại Lào có nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn tiền thuế nhà thầu.
Nếu nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động thương mại ngoài khơi (Offshore), thuế nhà thầu khấu trừ tại nguồn sẽ bao gồm cả hai cấu phần: Thuế Thu nhập Doanh nghiệp và Thuế GTGT. Tỷ suất lợi nhuận ấn định và thuế suất Thuế Thu nhập Doanh nghiệp áp dụng cho từng hoạt động được quy định như sau:
Loại hình hoạt động của nhà thầu nước ngoài Tỷ suất lợi nhuận ấn định Thuế suất áp dụng tính trên doanh thu
1. Hoạt động thi công xây dựng, lắp đặt công trình, sửa chữa 10% 2%
2. Cung ứng dịch vụ tư vấn, khảo sát thiết kế, dịch vụ công nghệ 25% 5%
3. Cho thuê máy móc, thiết bị, cung ứng vận tải hàng hóa 10% 2%
Trường hợp pháp nhân triển khai nhiều hoạt động kinh doanh phức hợp đan xen nhưng không tách biệt rõ ràng được doanh thu từng mảng, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức thuế của ngành nghề kinh doanh chính để tính thuế cho toàn bộ doanh thu.
3. Chế độ kê khai và thời hạn nộp thuế
Cá nhân, pháp nhân và hộ kinh doanh thực hiện tạm nộp Thuế Thu nhập Doanh nghiệp định kỳ dựa trên số thuế thực nộp của năm trước, doanh thu thực tế hoặc số dự toán ước tính trong kế hoạch tài chính năm. Số Thuế Thu nhập Doanh nghiệp thực tế phải nộp của cả năm sẽ được quyết toán và đối chiếu lại vào kỳ nộp cuối cùng của năm tài chính (năm dương lịch).
Tiến trình kê khai và nộp thuế được chia thành hai giai đoạn bắt buộc:
• Giai đoạn 1 (Tạm nộp 6 tháng đầu năm): Nghĩa vụ thuế phát sinh từ tháng 1 đến tháng 6, thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế không muộn hơn ngày 20 tháng 7 hàng năm.
• Giai đoạn 2 (Tạm nộp 6 tháng cuối năm): Nghĩa vụ thuế phát sinh từ tháng 7 đến tháng 12, thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế không muộn hơn ngày 20 tháng 1 năm sau.
Các phương pháp xác định số thuế tạm nộp:
• Phương pháp 1: Tính toán số thuế dựa trên lợi nhuận thực tế ghi nhận trong báo cáo tài chính của chu kỳ 06 tháng.
• Phương pháp 2: Dự toán số thuế phải nộp dựa trên kế hoạch và phương án kinh doanh năm đã được duyệt của chu kỳ kế toán.
• Phương pháp 3: Tạm nộp theo số tiền Thuế Thu nhập Doanh nghiệp thực tế đã nộp của cùng kỳ năm tài chính trước.
Xử lý quyết toán năm: Sau khi hoàn thành báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp thực hiện tờ khai quyết toán thuế tổng thể cả năm để bù trừ số thuế thực tế và số tiền đã tạm nộp. Nếu số thuế cả năm lớn hơn số đã tạm nộp, doanh nghiệp phải nộp bổ sung phần chênh lệch. Nếu số thuế cả năm nhỏ hơn số đã tạm nộp, phần nộp thừa sẽ được cơ quan thuế cho phép kết chuyển tự động sang kỳ sau để đối lưu trừ dần. Nếu doanh nghiệp nợ Thuế Thu nhập Doanh nghiệp với tỷ lệ trốn nợ vượt quá 10% số thuế phải nộp, sẽ bị xử phạt hành chính bằng 50% tổng số thuế phải nộp.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Doanh nghiệp phải nộp toàn bộ tài liệu báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế trước ngày 1 tháng 3 năm sau (bao gồm: bảng kiểm kê tài sản, báo cáo doanh thu, bảng cân đối kế toán, tờ khai quyết toán thuế và Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị về phương án phân phối hoặc sử dụng lợi nhuận sau thuế). Trường hợp doanh nghiệp không nộp hồ sơ hoặc không tổ chức họp cổ đông, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào bảng báo cáo doanh thu năm để trực tiếp ấn định thuế thu nhập đối với các cổ đông.
VI. Chế độ Ấn định thuế bắt buộc (Forced Assessment)
Đối với các cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp và hộ kinh doanh thuộc diện nộp thuế nhưng hệ thống sổ sách kế toán không hoàn chỉnh, thiếu chứng từ hóa đơn hoặc chứng từ không chính xác, cơ quan thuế sẽ áp dụng biện pháp ấn định thuế bắt buộc.
Công thức ấn định thuế dựa trên việc xác định lợi nhuận năm bằng cách lấy Tổng doanh thu kinh doanh thực tế trong năm nhân với Tỷ suất lợi nhuận gộp ấn định quy định cho từng ngành, sau đó nhân với thuế suất Thuế Thu nhập Doanh nghiệp phổ thông 20%.
Số Thuế thu nhập ấn định phải nộp = Tổng doanh thu kinh doanh năm x Tỷ suất lợi nhuận gộp ấn định
Barem tỷ suất lợi nhuận gộp ấn định đối với một số ngành nghề tiêu biểu được quy định cụ thể tại các nghị định chuyên ngành như sau:
Loại hình hoạt động/Ngành nghề kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận gộp ấn định áp dụng
1. Ngành kinh doanh thương mại, bán buôn, bán lẻ 7%
2. Ngành thầu xây dựng, giao thông, thi công hạ tầng 10%
3. Ngành dịch vụ khách sạn, nhà hàng, du lịch 15%
4. Ngành hoạt động giải trí, kinh doanh casino, trò chơi đặt cược 30%
Quy định điều khoản đặc biệt:
• Kinh doanh hỗn hợp: Trường hợp doanh nghiệp vận hành chuỗi kinh doanh đa ngành hỗn hợp không bóc tách được doanh thu, cơ quan thuế sẽ áp đặt đồng nhất một mức tỷ suất lợi nhuận gộp cao nhất trong số các ngành kinh doanh của doanh nghiệp để tính thuế.
• Đối với cá nhân nhập khẩu hàng hóa: Cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về Lào sẽ bị cơ quan thuế ấn định mặc định mức lợi nhuận bằng 10% giá trị hàng hóa (Giá trị hàng hóa tính thuế bao gồm: Giá hàng hóa + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt, không bao gồm thuế GTGT). Mức thuế suất Thuế Thu nhập Doanh nghiệp áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu này là 24%.
• Trường hợp không xác định được doanh thu: Nếu doanh nghiệp hoàn toàn không thể chứng minh hoặc xác định được tổng doanh thu kinh doanh năm, cán bộ quản lý thuế sẽ phối hợp với các ban ngành liên quan tại địa phương để tiến hành hiệp định bình đẳng với người nộp thuế nhằm ấn định một mức tổng doanh thu năm dựa trên các thông tin thực tế thu thập được.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *