Thuế thu nhập cá nhân tại Lào là một loại thuế trực thu, đánh vào các khoản thu nhập hợp pháp phát sinh trong lãnh thổ Lào của các cá nhân.
I. Tiêu chuẩn xác định đối tượng nộp thuế cư trú
Pháp luật về thuế hiện hành của Lào chưa đưa ra định nghĩa mang tính văn bản rõ ràng về tư cách cư trú. Tuy nhiên, theo thực tế quản lý, các cá nhân có nơi ở thường trú, đồng thời sinh sống và mưu sinh tại Lào được xác định là đối tượng nộp thuế cư trú (Cá nhân cư trú).
• Mọi cá nhân cư trú tại Lào phát sinh thu nhập chịu thuế đều có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập theo quy định.
• Cá nhân có nơi ở cố định tại Lào, khi đi làm việc tại nước ngoài và phát sinh thu nhập chịu thuế tại Lào, nếu khoản thu nhập đó được miễn thuế tại nước ngoài thì vẫn phải thực hiện kê khai và nộp thuế tại Lào.
• Các nhân viên người Lào làm việc tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế đóng tại Lào có phát sinh thu nhập chịu thuế thì phải thực hiện kê khai và nộp thuế tại Lào.
II. Phạm vi đánh thuế và Căn cứ tính thuế
Thu nhập chịu thuế và căn cứ tính thuế TNCN tại Lào được quy định chi tiết như sau:
1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm tiền lương, lao động phí, tiền làm thêm giờ (tăng ca), phụ cấp chức vụ, phụ cấp chức danh, trợ cấp năm, thù lao hội nghị của thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty, và các lợi ích cá nhân khác bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Căn cứ tính thuế: Là tổng thu nhập bằng tiền, giá trị hiện vật và tất cả các lợi ích khác được quy định trong hợp đồng.
2. Thu nhập từ đầu tư và chuyển nhượng cổ phần: Bao gồm cổ tức, lợi nhuận được chia hoặc các lợi ích khác của cổ đông/thành viên góp vốn; thu nhập từ việc bán cổ phần của cá nhân hoặc pháp nhân. Căn cứ tính thuế: Là phần lợi nhuận được chia theo quy định của công ty hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị/Ban lãnh đạo; và phần thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần.
3. Thu nhập từ tiền lãi, hoa hồng, phí bảo lãnh: Tiền lãi vay; phí đại lý hoặc phí ủy thác của cá nhân, pháp nhân; tiền bảo chứng thu được theo hợp đồng hoặc điều ước khác. Căn cứ tính thuế: Là số tiền lãi, hoa hồng và tiền bảo chứng phải thu theo thỏa thuận hợp đồng.
4. Thu nhập từ các hoạt động phi thương mại: Thu nhập thu được từ các hoạt động phi thương mại do Chính phủ tổ chức, hoạt động xây dựng đất nước, hoặc hoạt động của các tổ chức lớn, đoàn thể dân gian. Toàn bộ các khoản thu nhập liên quan đều phải gộp vào căn cứ tính thuế.
5. Thu nhập từ trúng thưởng, xổ số: Các khoản tiền thưởng và trúng số có giá trị trên 5.000.000 Kip. Căn cứ tính thuế: Là giá trị thực tế của tiền thưởng hoặc vé số; nếu là phần thưởng bằng hiện vật thì phải quy đổi sang giá trị tiền tệ để kê khai nộp thuế.
6. Thu nhập từ cho thuê tài sản: Thu nhập từ cho thuê đất đai, nhà ở, công trình xây dựng, phương tiện giao thông, máy móc thiết bị hoặc các loại tài sản khác. Căn cứ tính thuế: Là số tiền thuê hoặc giá trị tiền tệ của hiện vật nhận được theo các điều khoản của hợp đồng cho thuê.
7. Thu nhập từ sở hữu trí tuệ: Thu nhập từ việc chuyển nhượng bằng sáng chế, bản quyền, nhãn hiệu hoặc các quyền lợi hợp pháp khác. Căn cứ tính thuế: Toàn bộ các khoản thu nhập phải thu theo thỏa thuận trong hợp đồng.
8. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất. Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân và của các đơn vị sự nghiệp không thuộc hệ thống kê khai thuế doanh nghiệp.
III. Biểu thuế suất Thuế TNCN tại Lào
1. Biểu thuế lũy tiến đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công, lao động phí, tiền làm thêm giờ, phụ cấp chức vụ, thù lao hội nghị và các lợi ích khác (bằng tiền hoặc hiện vật) được áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần từ 0% đến 25% theo bảng dưới đây:
Bậc thuế Thu nhập chịu thuế tháng (Đơn vị: Kip) Thuế suất
1 Từ 0 đến 1.300.000 0%
2 Trên 1.300.000 đến 5.000.000 5%
3 Trên 5.000.000 đến 15.000.000 10%
4 Trên 15.000.000 đến 25.000.000 15%
5 Trên 25.000.000 đến 65.000.000 20%
6 Trên 65.000.000 25%
2. Thuế suất đối với lao động tự do;
– Đã đăng ký kinh doanh: Kể từ tháng 1/2020, các cá nhân hành nghề tự do có đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ nộp thuế lợi nhuận (thuế thu nhập doanh nghiệp) trên thu nhập của mình.
– Chưa đăng ký kinh doanh: Các cá nhân hành nghề tự do chưa đăng ký doanh nghiệp sẽ nộp thuế thu nhập theo các mức thuế suất cố định sau:
1. Thu nhập từ dịch vụ tư vấn: Áp dụng thuế suất 5%.
2. Thu nhập từ dịch vụ xây dựng và sửa chữa: Áp dụng thuế suất 2%.
IV. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
Lào áp dụng chính sách ưu đãi miễn thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập sau:
1. Thu nhập từ tiền lương tháng không vượt quá 1.300.000 Kip.
2. Thu nhập từ tiền lương của nhân viên đại sứ quán, nhân sự thuộc các tổ chức quốc tế và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Lào theo các hợp đồng ký kết với Chính phủ Lào và các quy định của Bộ Ngoại giao.
3. Phụ cấp vợ/chồng, phụ cấp con dưới 18 tuổi; trợ cấp thai sản, sẩy thai hoặc ốm đau; trợ cấp tai nạn lao động; trợ cấp một lần của công chức hoặc người lao động trong doanh nghiệp nhà nước và tư nhân; trợ cấp thân nhân của đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; lương hưu, trợ cấp cựu chiến binh và học bổng học sinh, sinh viên; trợ cấp làm thêm giờ không quá 2.000.000 Kip.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu và thu nhập từ cổ tức của các cổ phiếu niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán.
5. Thu nhập từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu trên sàn chứng khoán, và thu nhập từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu riêng lẻ đã được Ủy ban Chứng khoán phê duyệt.
6. Tiền thưởng và các khoản thu nhập tương tự có giá trị không quá 1.300.000 Kip.
7. Thu nhập từ tiền công lao động của người khuyết tật có xác nhận của tổ chức có thẩm quyền.
8. Thu nhập từ cho thuê tài sản của cá nhân đã đăng ký kinh doanh (nộp theo sắc thuế doanh nghiệp).
9. Khoản đóng bồi hoàn bảo hiểm xã hội do Chính phủ và doanh nghiệp tư nhân chi trả.
10. Thu nhập từ các hoạt động công ích đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, chẳng hạn như biểu diễn văn hóa và thi đấu thể thao.
11. Lãi tiền gửi tiết kiệm, thu nhập từ trái phiếu chính phủ, thu nhập từ đầu tư vào doanh nghiệp hoặc các sản phẩm tài chính khác được Ủy ban Chứng khoán cấp phép giao dịch.
12. Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ và tài sản của cá nhân hoặc tổ chức.
13. Tiền thưởng hoặc phụ cấp của Chính phủ khen tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác giám sát, điều tra, phòng chống và đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật.
14. Trợ cấp cấp phát cho những người có công với cách mạng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, gia đình liệt sĩ, v.v.
15. Tiền thưởng từ các thành tựu phát minh, đổi mới sáng tạo và nghiên cứu khoa học.
16. Tiền ăn, tiền đi lại, công tác phí phụ trợ và tiền lưu trú của công chức, viên chức, người lao động thực hiện các nhiệm vụ trọng yếu sử dụng ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn viện trợ theo quy định của Luật Chi tiêu ngân sách.
17. Thu nhập từ chuyển nhượng đất đai, quyền sử dụng đất hoặc các dự án đã hoàn thành, với điều kiện các hạng mục này đã được đăng ký là tài sản của doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế lợi nhuận.
18. Thu nhập từ thừa kế di sản giữa các thân nhân thẳng hàng bao gồm: ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp, anh chị em ruột và cháu nội/ngoại.
19. Chi phí đào tạo và học phí giáo dục bậc cao.
20. Phụ cấp trang phục và thiết bị bảo hộ lao động phòng ngừa tai nạn.
V. Các quy định về khấu trừ trước thuế
– Bảo hiểm xã hội: Người nộp thuế được khấu trừ khoản đóng bảo hiểm xã hội thực tế phát sinh hàng tháng ra khỏi thu nhập chịu thuế.
– Giảm trừ gia cảnh (Người phụ thuộc): Người nộp thuế cư trú được giảm trừ chi phí nuôi dưỡng tối đa 03 người phụ thuộc mỗi năm (Người phụ thuộc bao gồm: vợ/chồng không có thu nhập, cha mẹ trên 80 tuổi, con đẻ dưới 18 tuổi và thành viên gia đình bị khuyết tật).
– Trường hợp cả hai vợ chồng đều có thu nhập và đi làm, chỉ một trong hai người được áp dụng quyền giảm trừ gia cảnh.
– Mức giảm trừ gia cảnh quy định là 5.000.000 Kip/người phụ thuộc/năm. Tổng mức giảm trừ gia cảnh tối đa của một người nộp thuế là 15.000.000 Kip/năm.
Điều kiện để hưởng giảm trừ gia cảnh:
1. Người phụ thuộc phải là người thân trực tiếp và phải có giấy xác nhận của cơ quan thẩm quyền chứng minh người đó không có nguồn thu nhập.
2. Người phụ thuộc bị khuyết tật phải có giấy chứng nhận khuyết tật do tổ chức người khuyết tật hợp pháp cấp, kèm chứng minh không có thu nhập.
3. Người phụ thuộc mắc bệnh mãn tính, bệnh tâm thần hoặc bị bại liệt phải có chứng nhận của bệnh viện và chứng minh không có nguồn thu nhập. Lưu ý: Nếu người phụ thuộc đã nhận lương hưu hoặc trợ cấp khuyết tật thường xuyên, người nộp thuế sẽ không được tính giảm trừ. Cá nhân không cư trú không được hưởng chế độ giảm trừ gia cảnh này.
VI. Phương pháp tính thuế và Đối tượng không cư trú
1. Công thức tính thuế chung
– Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất áp dụng
– Trường hợp thu nhập bằng ngoại tệ: Phải quy đổi sang đồng Kip Lào dựa trên tỷ giá hối đoái của ngân hàng tại thời điểm tính thuế để làm căn cứ kê khai.
2. Quy định đối với cá nhân không cư trú (Non-resident)
Thực tế quản lý quy định cá nhân không cư trú là người không sinh sống cố định và không có nơi ở thường trú tại Lào.
– Nếu người nước ngoài cư trú hoặc làm việc tại Lào dưới 183 ngày trong năm: Chỉ phải nộp thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Lào, miễn thuế đối với thu nhập phát sinh ngoài nước Lào.
– Nếu ở từ 183 ngày trở lên: Phải nộp thuế cho toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Lào. (Trừ các trường hợp có quy định khác trong Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký giữa các quốc gia hoặc Hiệp định đầu tư được Quốc hội phê duyệt).
Khi cá nhân, tổ chức tại Lào chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú, bắt buộc phải khấu trừ tại nguồn theo biểu thuế suất sau:
Loại thu nhập của cá nhân không cư trú Thuế suất khấu trừ tại nguồn
Thu nhập từ tiền công, tiền lương, thù lao lao động 10%
Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận được chia 10%
Thu nhập từ tiền lãi vay 10%
Thu nhập từ phí bản quyền, sở hữu trí tuệ 5%
Thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ công nghệ 5%
Thu nhập từ cho thuê tài sản 10%
VII. Chế độ kê khai và Nộp thuế TNCN
1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
– Kê khai hàng tháng: Doanh nghiệp tư nhân, pháp nhân hoặc các tổ chức khi chi trả tiền lương cho nhân viên có nghĩa vụ tính toán số thuế phải nộp của từng người, lập tờ khai khấu trừ thuế tại nguồn và nộp cho cơ quan thuế địa phương trước ngày 20 của tháng tiếp theo.
– Quyết toán năm: Sau khi kết thúc năm tài chính (năm dương lịch), các cá nhân phải thực hiện quyết toán thuế TNCN năm và nộp bảng tính toán cho cơ quan thuế phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 của năm sau.
– Xử lý chênh lệch: Số thuế thiếu phải nộp bổ sung trong vòng 15 ngày làm việc; số thuế nộp thừa sẽ được cơ quan thuế hoàn trả vào tài khoản cá nhân trong vòng 10 ngày làm việc.
2. Thu nhập từ cho thuê tài sản
Cá nhân phát sinh thu nhập từ cho thuê tài sản có nghĩa vụ đến cơ quan thuế địa phương kê khai trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được tiền thuê. Thuế được tính dựa trên hợp đồng thuê và barem bảng giá quy định. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện giá trị thuê ghi trên hợp đồng thấp hơn thực tế hoặc sai lệch, cán bộ thuế có quyền kiểm tra, thẩm định lại theo bảng giá chuẩn chung của khu vực nhằm bảo đảm tính chính xác.
3. Đối với các khoản thu nhập khác
– Thu nhập vãng lai, chuyển nhượng: Cá nhân, pháp nhân trước khi chi trả các khoản tiền thưởng, lợi ích cho đối tác phải khấu trừ thuế, lập danh sách và nộp cơ quan thuế trong vòng 15 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch chi trả.
– Thu nhập từ bản quyền và trúng thưởng: Bên chi trả tiền bản quyền hoặc cơ sở độc quyền trả thưởng xổ số/hiện vật có trách nhiệm tính toán, khấu trừ tiền thuế thu nhập trong vòng 15 ngày kể từ ngày trả thưởng thực tế. Phần tiền hoặc hiện vật còn lại sau thuế mới được bàn giao cho người trúng thưởng.
– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Người nhận được thu nhập (bên bán hoặc bên chuyển nhượng) là đối tượng nộp thuế. Bên bán phải tính toán nộp thuế TNCN trong vòng 15 ngày kể từ ngày phát sinh hành vi thanh toán thực tế theo hợp đồng. Nếu phát hiện báo giá khai trình thấp hơn thực tế, cơ quan thuế có quyền áp đặt biểu giá chuẩn của khu vực tại thời điểm đó để tính lại thuế.
BẠN ĐANG TÌM HIỂU VỀ PHÁP LUẬT VÀ THỊ TRƯỜNG LÀO?
– Đừng để những rào cản về ngôn ngữ và thủ tục hành chính làm chậm bước tiến của doanh nghiệp bạn. MekongLinkLao tự hào là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ dịch thuật tài liệu pháp lý chuyên sâu, tư vấn thành lập doanh nghiệp và cung cấp số liệu thị trường Lào chính xác nhất.
– Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chuyên nghiệp: Công ty TNHH Mekonglink Dịch thuật Lào – Việt – Anh – Trung Quốc Bản Thatluang Tai, quận Xaysettha, thành phố Vientiane 020 9520 6636; 020 9965 5568 * Website: Mekonglinklao.com. Facebook: Mekonglink









