Thuế giá trị gia tăng (VAT) tại Lào là một loại thuế gián thu, đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ nhập khẩu, sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng trong nước và do người tiêu dùng cuối cùng chịu thuế. Thuế VAT tại Lào tính thuế theo tỷ lệ đối với phần giá trị tăng thêm ở từng công đoạn và có kết cấu tương đối đơn giản.
I. Đối tượng nộp thuế VAT tại Lào
Đối tượng nộp thuế VAT tại Lào bao gồm:
1. Các đơn vị, tổ chức và cá nhân thành lập, đăng ký kinh doanh tại Lào có doanh thu hàng năm từ 400 triệu Kip trở lên và đã đăng ký vào hệ thống thuế VAT.
2. Các đơn vị, tổ chức và cá nhân thành lập tại Lào có doanh thu hàng năm dưới 400 triệu Kip nhưng tự nguyện đăng ký tham gia vào hệ thống thuế VAT.
3. Các cá nhân không cư trú và doanh nghiệp chưa đăng ký kinh doanh tại Lào phát sinh hoạt động kinh doanh (không phân biệt nguồn thu nhập từ trong hay ngoài nước Lào), bao gồm cả các doanh nghiệp đăng ký tại Đặc khu kinh tế (SEZ) có bán hàng hóa chịu thuế hoặc cung ứng lao vụ.
4. Các tổ chức chính phủ có hoạt động cung ứng dịch vụ mang tính cạnh tranh với các doanh nghiệp đã đăng ký trong hệ thống thuế VAT (như: viễn thông, bưu chính, cấp nước, cấp điện, vận tải và dịch vụ hành khách).
5. Các pháp nhân không cư trú cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ kỹ thuật số tại Lào thông qua các nền tảng thương mại điện tử. Lưu ý: Các doanh nghiệp chưa đăng ký trong hệ thống thuế VAT không được phép sử dụng hóa đơn VAT, không được tính hoặc thu hộ thuế VAT khi cung ứng hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp tính, thu và khấu trừ nộp thay thuế VAT khi tiếp nhận lao vụ từ cá nhân hoặc doanh nghiệp không cư trú tại Lào).
6. Trường hợp cá nhân không cư trú, doanh nghiệp chưa đăng ký hoặc doanh nghiệp tại Đặc khu kinh tế phát sinh hành vi chịu thuế VAT tại Lào, thì bên mua tại Lào là bên có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay thuế.
II. Quy định về Thuế suất Thuế VAT
1. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa tiêu thụ nội địa và dịch vụ cung ứng trong lãnh thổ Lào là 10%.
2. Thuế suất đối với việc sử dụng điện của người sử dụng điện thông thường, nhà sản xuất điện và người tiêu dùng điện là 10%.
3. Thuế suất đối với hoạt động nhập khẩu và kinh doanh khoáng sản trong nước là 10%.
4. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu sang các quốc gia khác là 0%.
o Lưu ý: Thuế suất 0% khác với đối tượng miễn thuế. Trường hợp áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp được khấu trừ thuế VAT đầu vào; trong khi đối tượng miễn thuế thì không được khấu trừ.
III. Các trường hợp Miễn thuế VAT (Thuế suất ưu đãi)
Theo Luật Thuế VAT Lào, các hoạt động kinh doanh sau đây thuộc đối tượng miễn thuế VAT:
1. Đối với hàng hóa nhập khẩu
1. Nhập khẩu các loại hạt giống, con giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, vắc-xin phòng dịch, nguyên liệu phục vụ sản xuất vắc-xin và thức ăn chăn nuôi.
2. Nhập khẩu phân bón, nông sản, phân bón sinh học, phân bón hóa học và nguyên liệu chế biến thuốc bảo vệ thực vật không độc hoặc độc tính thấp.
3. Nhập khẩu nguyên liệu, máy móc và thiết bị chuyên dụng dùng cho ngành nông nghiệp.
4. Nhập khẩu nguyên liệu, khoáng sản, thiết bị và linh kiện phục vụ gia công hàng xuất khẩu.
5. Nhập khẩu vật tư, thiết bị mà trong nước chưa sản xuất được, cùng các loại máy móc, phương tiện vận tải phục vụ sản xuất được hạch toán trực tiếp làm tài sản cố định.
6. Hóa chất nhập khẩu phục vụ mục đích nghiên cứu, thí nghiệm và phân tích khoa học của các cơ quan chính phủ Lào.
7. Tem lệ phí và tem bưu chính.
8. Nhập khẩu máy bay và các thiết bị phục vụ vận tải hàng không dân dụng trong và ngoài nước Lào.
9. Nhập khẩu nhiên liệu hoặc các loại dầu khác dùng cho dịch vụ vận tải quốc tế, cũng như hàng hóa cung ứng trực tiếp trên máy bay phục vụ tuyến quốc tế.
10. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động công vụ của các Đại sứ quán, tổ chức quốc tế thường trú tại Lào theo các hiệp định, điều ước quốc tế hoặc giấy phép của bộ ngành liên quan.
11. Sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy, thiết bị dạy học hiện đại và thiết bị thí nghiệm phục vụ giáo dục được các bộ ngành liên quan phê duyệt.
12. Vàng thỏi nhập khẩu làm tài sản bảo đảm in tiền của Ngân hàng Nhà nước Lào hoặc người được ủy quyền, và các loại tiền giấy hoặc tiền xu nhập khẩu.
13. Nhập khẩu các phương tiện giao thông chuyên dụng phục vụ dịch vụ kỹ thuật đặc thù như: xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe sửa chữa kỹ thuật, xe truyền hình lưu động, v.v.
14. Nhập khẩu phương tiện phục vụ công tác quốc phòng, an ninh (không bao gồm xe phục vụ quản lý hành chính).
15. Vật dụng sinh hoạt và quà tặng khối lượng quy định của du học sinh tốt nghiệp về nước, cán bộ ngoại giao kết thúc nhiệm kỳ, hoặc người nước ngoài chuyển đến cư trú lâu dài tại Lào theo quy định của Luật Thuế quan (không bao gồm tài sản thừa kế).
16. Điện năng nhập khẩu.
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ cung ứng trong nước
1. Kinh doanh nông sản chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thô như: cắt, xay, nghiền, bóc vỏ, tách hạt.
2. Kinh doanh động vật sống hoặc các sản phẩm động vật (nguyên con hoặc phân chia bộ phận) chưa qua chế biến hoặc mới sơ chế để giữ trạng thái tươi sống hoặc bảo quản chống thối rữa.
3. Dịch vụ phục vụ trồng rừng, bao gồm trồng rừng kinh tế, rừng cây ăn quả, rừng cây dược liệu.
4. Báo chí, tạp chí chính trị được cấp phép; các chương trình phát thanh, truyền hình không mang tính thương mại, có nhiệm vụ tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
5. Dịch vụ vận tải quá cảnh quốc tế.
6. Sách giáo khoa, giáo trình, thiết bị dạy học hiện đại phục vụ giảng dạy và nghiên cứu thử nghiệm được bộ ngành phê duyệt.
7. Dịch vụ giáo dục và thể thao, bao gồm hoạt động của: nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học, trường nghề, trường trung cấp, cao đẳng, đại học tổng hợp và trường thể dục nghệ thuật.
8. Lãi tiền gửi, lãi tiền vay, thu nhập từ dịch vụ chuyển tiền, kinh doanh ngoại hối và lợi nhuận từ các nghiệp vụ tài chính khác của ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Lào cấp phép.
9. Thu nhập từ đầu tư chứng khoán niêm yết; thù lao từ dịch vụ thị trường chứng khoán, dịch vụ của trung tâm lưu ký, công ty môi giới và các dịch vụ phụ trợ chứng khoán khác.
10. Dịch vụ bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm đối với vật nuôi chăn nuôi, cây trồng.
11. Dịch vụ khám bệnh, điều trị, xét nghiệm và chẩn đoán y khoa cho người và động vật.
12. Nhập khẩu và kinh doanh thuốc y học cổ truyền, cơ quan nhân tạo phục vụ cấy ghép trên cơ thể người, máu nhân đạo và thiết bị y tế đi kèm; xe lăn dùng cho bệnh nhân, người khuyết tật và người già.
13. Trang thiết bị y tế, máy phân tích xét nghiệm do các bệnh viện công lập và phòng khám công nhập khẩu, kinh doanh để phục vụ công ích xã hội.
14. Hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho các dự án viện trợ không hoàn lại theo quy định tại các hiệp định, điều ước ký kết giữa Chính phủ Lào và chính phủ nước ngoài.
15. Cung ứng điện năng cho các doanh nghiệp điện lực trong lãnh thổ Lào.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu
1. Xuất khẩu khoáng sản ra nước ngoài và vào Đặc khu kinh tế.
2. Xuất khẩu điện năng ra nước ngoài và vào Đặc khu kinh tế.
Lưu ý về ưu đãi tại Đặc khu kinh tế (SEZ): Theo sắc lệnh do Thủ tướng Lào ký ban hành, nhà phát triển hạ tầng (đường giao thông, cấp nước, cấp điện, hệ thống thoát nước) trong SEZ sẽ được miễn giảm thuế VAT. Các hoạt động xây dựng khác trong đặc khu được giảm 50% thuế VAT.
IV. Căn cứ và Phương pháp Tính thuế VAT
Số thuế VAT phải nộp trong kỳ = Thuế VAT đầu ra trong kỳ – Thuế VAT đầu vào được khấu trừ trong kỳ – Số thuế còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
Thuế VAT đầu ra trong kỳ = Giá tính thuế VAT X Thuế suất áp dụng
1. Quy định mới đối với Thương mại điện tử xuyên biên giới (Hướng dẫn 0558/MoF)
Ngày 26/3/2024, Bộ Tài chính Lào ban hành Hướng dẫn số 0558/MoF điều chỉnh chính sách thuế VAT đối với nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, có hiệu lực từ 1/8/2024 với các nội dung cốt lõi:
• Đối tượng áp dụng: Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú và chưa đăng ký doanh nghiệp tại Lào nhưng phát sinh thu nhập từ việc cung cấp hàng hóa/dịch vụ điện tử cho khách hàng tại Lào.
• Phương thức kê khai: Phải đăng ký mã số thuế VAT qua hệ thống trực tuyến DTax (hoặc ủy quyền cho đại lý tại Lào). Nếu giao dịch qua sàn TMĐT, sàn có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp.
• Khấu trừ và Hoàn thuế: Thuế VAT đầu vào phát sinh tại nước ngoài không được khấu trừ tại Lào. Doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế trong các trường hợp đặc biệt (hủy đơn hàng, lỗi hệ thống dẫn đến nộp thừa) và phải gửi tài liệu chứng minh qua hệ thống DTax.
• Lưu trữ hóa đơn: Nếu người mua là cá nhân Lào, không bắt buộc xuất hóa đơn điện tử nhưng phải lưu trữ dữ liệu nội bộ phục vụ kiểm tra. Nếu người mua là doanh nghiệp nộp thuế VAT tại Lào, bắt buộc phải xuất hóa đơn VAT điện tử và lưu trữ chứng từ trên 10 năm.
• Kỳ kê khai: Phân bổ thành 3 kỳ/năm: Kỳ 1 (Tháng 1-4) nộp trước 31/5; Kỳ 2 (Tháng 5-8) nộp trước 30/9; Kỳ 3 (Tháng 9-12) nộp trước 31/1 năm sau.
2. Xác định Giá tính thuế VAT theo ngành nghề
Ngành thương mại, dịch vụ thông thường:
• Hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế = Giá giao dịch thực tế tại cửa khẩu (Giá CIF) + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
• Hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa: Giá tính thuế = Giá bán chưa có thuế VAT nhưng đã bao gồm Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
• Hàng nhập khẩu của đối tượng chưa đăng ký hệ thống thuế VAT: Giá tính thuế = Giá CIF + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có) + Lợi nhuận gộp định mức.
• Hàng tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, trao đổi: Tính theo giá trị giao dịch thực tế hoặc giá trị thị trường thực tế của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm phát sinh hành vi, bao gồm cả thuế TTĐB (nếu có).
Ngành khai thác khoáng sản:
• Khoáng sản nhập khẩu: Giá tính thuế = Giá giao dịch thực tế tại biên giới Lào hoặc giá do Chính phủ quy định + Thuế nhập khẩu.
• Cung ứng nội địa, xuất khẩu hoặc biếu tặng: Giá tính thuế = Giá giao dịch thực tế hoặc giá thị trường quốc tế hoặc giá do Chính phủ ấn định.
Ngành năng lượng (Điện lực):
• Đối với nhà cung cấp điện: Giá tính thuế = Sản lượng điện năng (kWh) đo đếm qua công tơ hàng tháng $\times$ Đơn giá điện thỏa thuận trong hợp đồng thương mại.
• Đối với đơn vị sử dụng và người tiêu dùng: Tính theo biểu giá điện do Chính phủ ấn định định kỳ theo các bậc thang sử dụng hoặc giá thỏa thuận theo hợp đồng mua bán điện.
Lưu ý: Các khoản thu nhập từ nghề phụ phải gộp vào doanh thu tính thuế VAT. Thu nhập bằng ngoại tệ phải quy đổi sang đồng Kip Lào theo tỷ giá chính thức của ngân hàng tại thời điểm phát sinh.
V. Chế độ Kê khai và Nộp thuế VAT
Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh có nghĩa vụ lập tờ khai và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng gửi cơ quan thuế chủ quản không muộn hơn ngày 20 của tháng tiếp theo. Quy định nộp thuế cụ thể đối với các trường hợp như sau:
1. Doanh nghiệp trong hệ thống: Cá nhân, pháp nhân đã đăng ký hệ thống thuế VAT nộp tờ khai và tiền thuế hàng tháng trước ngày 20 của tháng sau.
2. Hàng hóa nhập khẩu: Cá nhân, tổ chức nhập khẩu hàng hóa thực hiện kê khai và nộp thuế VAT đồng thời với thời điểm mở tờ khai hải quan nộp thuế nhập khẩu tại cửa khẩu.
3. Tiếp nhận dịch vụ từ đơn vị chưa đăng ký / Tổ chức nước ngoài:
o Bên mua đã đăng ký hệ thống thuế VAT: Thực hiện kê khai, nộp thay thuế VAT trước ngày 20 của tháng tiếp theo.
o Bên mua chưa đăng ký hệ thống thuế VAT: Phải thực hiện kê khai và nộp thay thuế cho cơ quan thuế địa phương trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch phát sinh.
VI. Thời điểm Xác định Nghĩa vụ Thuế VAT
• Hàng hóa nhập khẩu: Xác định tại thời điểm nộp tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu.
• Hàng hóa bán ra, dịch vụ cung ứng nội địa: Xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.
• Hàng tiêu dùng nội bộ, vô thăng biếu tặng: Xác định tại thời điểm thực tế sử dụng hoặc thời điểm ký biên bản bàn giao, chuyển nhượng quyền sở hữu.
• Đối với nhà cung cấp nước ngoài/không có cơ sở thường trú: Xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế tại thời điểm bên mua tiến hành thanh toán tiền chuyển khoản cho nhà cung cấp.
VII. Chính sách Khấu trừ và Thuế VAT đầu vào
Thuế VAT đầu vào phát sinh khi mua sắm vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh được khấu trừ hàng tháng vào thuế VAT đầu ra.
• Nếu số thuế đầu vào được khấu trừ nhỏ hơn đầu ra: Doanh nghiệp nộp phần chênh lệch thiếu.
• Nếu số thuế đầu vào lớn hơn đầu ra: Số thuế vượt mức được kết chuyển sang các kỳ tiếp theo để khấu trừ tiếp.
• Quy định hoàn thuế: Thuế đầu vào bắt đầu tính khấu trừ từ tháng phát sinh. Sau 03 tháng liên tục kết chuyển mà vẫn chưa khấu trừ hết, doanh nghiệp có quyền lập hồ sơ xin hoàn thuế từ cơ quan thuế. Người nộp thuế muốn khấu trừ phải thiết lập hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ, chứng từ hợp pháp và dán tem dán đầy đủ theo quy định.
1. Các khoản thuế VAT đầu vào ĐƯỢC khấu trừ toàn phần hoặc theo tỷ lệ:
• Thuế VAT phát sinh từ việc mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ và cần thiết cho hoạt động sản xuất, vận tải, quảng cáo, kinh doanh của doanh nghiệp (nguyên liệu, bán thành phẩm, máy móc thiết bị, xe tải vận chuyển, phụ tùng).
• Hóa đơn tiền nước, tiền điện, tiền dầu nhiên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh được khấu trừ đầu vào theo tỷ lệ 80% giá trị thuế ghi trên hóa đơn.
• Hóa đơn phát sinh từ việc mua hoặc thuê tài sản là bất động sản phục vụ văn phòng, nhà xưởng được khấu trừ đầu vào theo tỷ lệ 70%.
2. Các khoản thuế VAT đầu vào KHÔNG được khấu trừ:
• Thuế đầu vào của các mặt hàng nằm trong danh mục miễn thuế VAT hoặc đã được hoàn thuế trước đó.
• Hóa đơn chứng từ không đầy đủ, không chính xác hoặc vi phạm các quy định về quản lý hóa đơn của Luật Thuế.
• Các khoản chi phí phi sản xuất kinh doanh hoặc chi phí phục vụ lợi ích cá nhân của chủ doanh nghiệp, cổ đông và nhân viên (tiệc tùng, tiếp khách, lễ hội tôn giáo, hàng xa xỉ, giải trí, chơi golf, quà tặng, hiện vật khen thưởng).
• Các khoản công tác phí, chi phí tiếp khách, tiền điện thoại, chi phí quảng cáo phát sinh sau khi đã chốt tính toán nghĩa vụ thuế VAT.
• Chi phí liên quan đến máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại di động (dù có hạch toán tài sản hay không). Các mặt hàng tiêu dùng cá nhân như thuốc lá, đồ uống có cồn, thực phẩm, các loại nước giải khát.
• Thuế VAT đầu vào của khoáng sản nhập khẩu thô và điện năng nhập khẩu (khoản này không được khấu trừ nhưng được tính vào chi phí hợp lý hoặc nguyên giá tài sản khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp).
Quy định bổ sung đối với hành lý cá nhân của hành khách nhập cảnh (Điều khoản No.283/MoF): Các hành khách hoặc khách du lịch nhập cảnh vào Lào qua các cửa khẩu đường bộ hoặc sân bay quốc tế (tần suất không quá 2 lần/tháng), nếu mang theo hành lý, hàng hóa có tổng giá trị vượt quá 50 USD/người/lần thì có nghĩa vụ tự giác kê khai và nộp thuế VAT với mức thuế suất 10% đối với phần vượt định mức. Đối với hành khách xuất nhập cảnh thường xuyên (trên 2 lần/tháng), sẽ không được hưởng hạn mức miễn thuế 50 USD này mà phải nộp thuế 10% trên toàn bộ giá trị hàng hóa mang theo.
BẠN ĐANG TÌM HIỂU VỀ PHÁP LUẬT VÀ THỊ TRƯỜNG LÀO?
– Đừng để những rào cản về ngôn ngữ và thủ tục hành chính làm chậm bước tiến của doanh nghiệp bạn. MekongLinkLao tự hào là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ dịch thuật tài liệu pháp lý chuyên sâu, tư vấn thành lập doanh nghiệp và cung cấp số liệu thị trường Lào chính xác nhất.
– Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chuyên nghiệp: Công ty TNHH Mekonglink Dịch thuật Lào – Việt – Anh – Trung Quốc Bản Thatluang Tai, quận Xaysettha, thành phố Vientiane 020 9520 6636; 020 9965 5568 * Website: Mekonglinklao.com. Facebook: Mekonglink









